Learn English with Coach Shane every day and let's master English!

Monday, April 7, 2014

Don't sweat it! Just put your best foot forward!

Hi, everybody. Today's Monday. Will you have a busy week ahead? I hope not. But, if you will have a lot of stress this week. So don't sweat it!

"Don't sweat it!" =  Đừng lo lắng. Đừng có căng thẳng quá. Hãy thư giãn.
Ví dụ:
- I need you to finish this report, okay?
- By when?
- By next Tuesday.
- That gives me only Thursday, Friday and Monday to work on it.
- Don't sweat it! You can come in on the weekend.
- Tôi muốn anh hoàn tất bản báo cáo này được chứ?
- Thời hạn là khi nào ạ?
- Trước thứ 3.
- Vậy tôi chỉ có thứ 5, thứ 6, và thứ 2 để làm thôi.
- Đừng lo lắng! Anh có thể đến làm vào cuối tuần mà.


Instead of sweating it, you should put your best foot forward.

"Put your best foot forward" =  Hãy cố hết sức mình. Đặc biệt là gây ấn tượng tốt với mọi người. Hãy lạc quan, có niềm tin tích cực, hãy mỉm cười một cách tự nhiên. Và rồi những người xung quanh sẽ có thiện cảm với bạn, sẽ thích bạn.

As long as you put your best foot forward, the people that are important in life will like you.
Coach Shane           
Ví dụ:
- My first day is tomorrow.
- Well, put your best foot forward!
- I'll do my best.
- I'm sure you'll do just fine!

- Mai là ngày làm việc đầu tiên của tớ.
- Ừ, hãy gây ấn tượng tốt với mọi người nhé.
- Tớ sẽ cố gắng hết mình.
- Tớ chắn chắn cậu sẽ làm tốt thôi!

Sunday, April 6, 2014

E-cubed 0037: LUCK, LOCK and LOOK

How's it going everyone? Is everything ok? I hope so. 
Cuối tuần này chúng ta sẽ tập luyện phát âm một chút để lấy lại tinh thần rèn luyện bộ máy phát âm của chúng ta nhỉ. Trong bài học E-cubed thứ 37 này, chúng ta luyện tập cách phát âm đúng 3 từ LUCK, LOCK và LOOK. 
Luck = may mắn
Good luck! = Chúc may mắn!
I didn't have any luck. = Tôi đã không may mắn tẹo nào.
Luck changes! = Hên xui!
What a bad luck! = Thật là xui xẻo quá
Lock = khóa, ổ khóa
Don't forget to lock the door. = Đừng quên khóa cửa nhé.
This lock is jammed. = Cái khóa này bị kẹt
Look = nhìn, trông
What are you looking at? = Bạn đang nhìn gì thế?
I'm looking for my book. = Tôi đang tìm cuốn sách của mình.
Hãy cùng xem video và luyện tập nhé các bạn.
Đoạn hội thoại mẫu:
Where are you going?
The library. I wanna look for a book.
Good luck. They locked up already.
Is that late?
--->
Bạn đang đi đâu vậy?
Thư viện. Tớ muốn tìm một quyển sách.
Chúc may mắn nhé. Họ đã khóa cửa thư viện rồi.
Muộn rồi sao?
Chúc bạn có một ngày chủ nhật thật vui vẻ. Good luck! 

Saturday, April 5, 2014

Ecubed 0036: I beg to differ

Today, we have an useful expression to learn. It is "I beg to differ". 
Khi bạn muốn bày tỏ quan điểm không đồng ý với ý kiến của ai đó, nhưng bạn không muốn mình thô lỗ. Câu nói sau đây có thể giúp bạn diễn đạt mình không đồng ý nhưng vẫn lịch sự.
I beg to differ = Tôi xin có ý kiến khác.
Mời bạn lắng nghe giải thích của Coach Shane sau đây.

Transcript
Hello, everybody. Welcome to E-cubed. Today’s expression is really useful. I beg to differ. I beg to differ. I beg to differ. I beg to differ. What does it mean? Basically it means I’m sorry, but I disagree with you. I don’t think so. You are wrong. Now, this is a good expression. Because when you disagree with somebody, sometimes you want to say, oh no no no no no. You are wrong. Oh no no no no no. Your thinking is wrong. But actually, that is really rude. Don’t say that. If you say, uhm..I beg to differ. That’s actually really good. It’s still strong. You are basically saying you are wong. But, it’s very polite. There are other weaker ways, too. Oh, maybe, however, I think...But that’s kind of week. If you want to be strong. If you want to say you are wrong, but you want to be polite, then use this expression. I beg to difffer. Shane is the best English teacher in Korea. I beg to differ. What? He’s the best teacher in the world.
Don’t these uggs look good on me?
I beg to differ.
What?
You look like a gay cowboy. Uggs are for women.
Now I apologize to all the gay people out there. I didn’t mean to criticize you. And, if you are a man, and you own uggs. I don’t think I apologize to you. That’s just my opinion. It’s my opinion, and you can have your opinion. Uggs. Look good on men? I beg to differ. I don’t think uggs look good on women. I don’t care what people wear. But, uggs are uggs. Listen to the name. Ugly, uggs. Do you disagree? Do you beg to differ? Then leave you comment. If you don’t know about what uggs are, visit my blog, and I’ll have a picture and a brief explanation there.
Vietnamese
Xin chào tất cả các bạn. Hoan nghênh các bạn đến với lớp học E-cubed. Cách diến đạt ngày hôm nay thực sự rất hữu ích. I beg to differ. I beg to differ. I beg to differ. I beg to differ. Nó có nghĩa là gì? Về cơ bản nó có nghĩa là tôi xin lỗi, nhưng tôi không đồng ý với bạn. Tôi không nghĩ như thế. Bạn sai rồi. Đây là một cách diễn đạt hay. Bởi vì khi bạn không đồng tình với ai đó, đôi lúc bạn muốn nói, ô không không không không. Bạn sai rồi. Ô không không không không. Ý kiến của bạn sai rồi. Nhưng thực tế thì, điều đó thực sự rất thô lỗ. Đừng nói như thế. Nếu bạn nói, ừm... tôi xin phép có ý kiến khác. Câu nói đó thực tế thực sự rất tốt. Nó còn mạnh mẽ nữa. Về cơ bản thì bạn đang nói rằng bạn sai rồi, nhưng bạn muốn lịch sự, nên rồi sau đó bạn sử dụng cách diễn đạt này. Tôi xin có ý kiến khác. Shane là giáo viên tiếng Anh giỏi nhất ở Hàn Quốc. Tôi xin có ý kiến khác. Cái gì cơ? Ông ấy là giáo viên giỏi nhất thế giới.
Những cái ủng da cừu này trông hợp với tôi phải không?
Tôi xin có ý kiến khác.
Gì cơ?
Anh trông giống như một tay cao bồi đồng tính ấy. Ủng da cừu chỉ dành cho phụ nữ thôi.
Tôi xin lỗi những người đồng tính ngoài kia. Tôi không có ý phê phán các bạn. Và, nếu bạn là một người đàn ông, và bạn sở hữu những chiếc ủng da cừu. Tôi không nghĩ rằng tôi xin lỗi các bạn. Đó chỉ là ý kiến của cá nhân tôi. Đó là ý kiến của tôi, và bạn có thể có ý kiến của mình. Ủng da cừu. Hợp với đàn ông ư? Tôi xin phép có ý kiến khác. Tôi không nghĩ rằng những chiếc ủng da cừu hợp với phụ nữ. Tôi không quan tâm người ta ăn mặc cái gì. Nhưng ủng da cừu là ủng da cừu. Hãy nghe cái tên xem. Xấu xí, ủng da cừu. Bạn có không đồng ý không? Bạn có xin có ý kiến khác không? Thế thì hãy để lại nhận xét của bạn. Nếu bạn không biết ủng da cừu là gì, hãy ghé thăm blog của tôi, và tôi có một bức hình và một lời giải thích ngắn gọn ở đó.
Các bạn ghé thăm blog của Coach Shane để xem giải thích về ủng da cừu tại đây nhé: http://www.0english.blogspot.com/2012/12/what-are-uggs-uggs-are-ugly-uggs-for.html




Friday, April 4, 2014

E-cubed 0035: It will all come down to something

Xin chào các bạn. Bài học E-cubed ngày hôm nay sẽ giúp bạn biết cách sử dụng một cách diễn đạt tiếng Anh thông dụng rất hay. Đó là "It will all come down to something" có nghĩa là kết quả sẽ hoàn toàn được quyết định bởi điều gì đó.
Mời các bạn theo dõi bài học cách diễn đạt tiếng Anh thông dụng (Easy English Expression) thứ 35 của Coach Shane sau đây.

Transcript
Hello, everybody. We’ve got a great expression today on E-cubed. It will all come down to... So to come down to something. It will all come down to something. It will all come down to me. It will all come down to you. It will all come down to the final exam. It will all come down to God, for my religious students. It will. So what does it mean? It refers to the result. The result. The result. The result will all. All refers to completely. Completely. Come down to. And this is our key, come down to. So... I use too many magic markers. Come down to means the essence, the most important thing, the deciding factor. It will all come down to me, you, the final exam, God. God is the deciding factor. It will all come down to luck.
Last week, I bought a lottery ticket. And, it was a thousand won. It was cheep. I had some change. I found some money on the street. I bought the lottery ticket and I said, “wow, now it will all come down to luck”. So if they pick my numbers, I will be lucky. But they did not pick my numbers. They picked somebody else’s numbers. So, it came down to luck. But I didn’t have any luck.
It all comes down to money. How do you have a beautiful wife or a handsome husband? It all comes down to money. If you have money, then you can have a beautiful wife or a beautiful husband. How do I get big muscles? I want to be a superman like Shane with big huge muscles. How? How? It all comes down to working out, or it all comes down to steroids. How do I develop a bald spot like Shane? I want a bald spot like Shane. How do I get one? It all comes down to reading reading reading. The more you read, the balder you become. That’s the idea. By the way, Daniel Barbo will be dictating this. It will be very difficult. Good luck, Daniel. Okay. Now, we have a dialogue. It will all come down to you. Listen to the dialogue.
In order to win the tournament, he must make this putt.
It will all come down to this putt.
It all comes down to this shot...
It all comes down to his concentration...
NO! He missed! He's a loser!!
I was trying to be two television announcers. And they are announcing sports announcers. And they’re talking about a golf tournament. And it all comes down to this final putt. If he makes the final putt, he will be the champion. If he doesn’t make the final putt, he will be the loser which actually doesn’t make sense. But, do you understand? I hope so. It all comes down to this final putt. It all comes down to his concentration. It all comes down to something. The most important deciding factor, the key thing, the essence is this. You got it? That’s today’s E-cubed. And I will be back tomorrow. Tomorrow I will be back. Tomorrow it only a day away...
Vietnamese
Xin chào các bạn. Hôm nay chúng ta sẽ học một cách diễn đạt rất hay trong bài học E-cubed. It will all come down to... to come down to something. It will all come down to something. It will all come down to me. It will all comedown to you. It will all come down to the final exam. It will all come down to God, dành cho các bạn theo tôn giáo. It will. Từ “it” ở đây có nghĩa là gì? Từ “it” để chỉ kết quả đạt được. The result. Kết quả. The result will all. Từ “all” để chỉ hoàn toàn. Một cách hoàn toàn. Come down to. Đây chính là từ khóa của chúng ta, come down to. Vậy thì... tôi dùng nhiều cây viết bảng quá. “Come down to” có nghĩa là bản chất, điều quan trọng nhất, yếu tố quyết định. Kết quả hoàn toàn được quyết bởi tôi, bạn, kỳ thi cuối kỳ, thượng đế. Thượng đế là yếu tố quyết định. Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi sự may mắn.
Tuần trước, tôi có mua một tờ vé số. Và, nó là vé số giá 1000 uôn. Nó rẻ thôi. Tôi có một ít tiền lẻ. Tôi tìm được một ít tiền trên đường phố.Tôi đã mua cái vé số và tôi đã tự nhủ, “wow, bây giờ kết quả hoàn toàn phụ thuộc vào sự may mắn nữa thôi”. Nếu như họ bắt thăm vào những con số của tôi, thì tôi sẽ may mắn. Nhưng nếu họ không bắt thăm được những con số của tôi. Họ bắt thăm vào những con số của ai đó khác. Như thế thì kết quả hoàn toàn được quyết định bởi sự may mắn. Nhưng tôi lại không có được chút may mắn nào cả.
Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi tiền bạc. Làm sao để bạn có được một người vợ xinh đẹp hoặc một người chồng đẹp trai? Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào tiền bạc. Nếu bạn có tiền, thì bạn có thể có một người vợ đẹp hoặc người chồng đẹp. Làm sao tôi có thể có được cơ bắp to khỏe? Tôi muốn trở thành siêu nhân giống như Shane với cơ bắp to lớn khổng lồ. Phải làm thế nào? Phải làm thế nào? Điều đó hoàn toàn được quyết định bởi việc tập luyện thể dục, hoặc là bởi chất stêrôn. Làm sao để tôi có được một chỗ hói trên đầu giống như Shane? Tôi muốn có một chỗ hói giống như Shane? Làm sao để tôi có nó? Điều đó hoàn toàn được quyết định bởi việc đọc đọc đọc. Bạn càng đọc nhiều, bạn càng hói. Đó là ý tưởng. Tiện đây, Daniel Barbo đang chép chính tả video này. Nó sẽ rất khó đây. Chúc may mắn nhé Daniel. Ok. Bây giờ tôi có một đoạn hội thoại. Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi bạn. Hãy lắng nghe cuộc hội thoại.
Để chiến thắng giải đấu, anh ấy phải kết thúc thành công phát đánh này.
Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi cú đánh này.
Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi cú chạm bóng này...
Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi sự tập trung của anh ta...
KHÔNG! Anh ấy trượt rồi! Anh ấy là một kẻ thất bại!!
Tôi đã thử trở thành hai phát thanh viên truyền hình. Và họ đang thông tin về thể theo. Họ đang nói về giải đấu gôn. Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi cú đánh cuối cùng này. Nếu anh ta kết thúc thành công, anh ta sẽ là nhà vô địch. Nếu anh ta không thành công, anh ta sẽ là kẻ thất bại điều mà chẳng có ý nghĩa gì cả. Nhưng, bạn có hiểu không? Tôi hi vọng là có. Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi cú chạm bóng cuối cùng. Nó hoàn toàn được quyết định bởi sự tập trung của anh ta. Kết quả hoàn toàn được quyết định bởi điều gì đó. Yếu tố quyết định quan trọng nhất, yếu tố chìa khóa, điều tinh tú nó là đây. Bạn nắm được rồi chứ? Đó là bài học E-cubed ngày hôm nay. Và tôi sẽ trở lại vào ngày mai. Ngày mai tôi sẽ trở lại. Ngày mai, nó chỉ là một ngày còn xa...

Thursday, April 3, 2014

Easy English Expression 0034: to sell someone out

Hi, everyone. Have you ever been sold out? I don't like that. Today's expression is "TO SELL SOMEONE OUT"
to sell someone out = bán đứng ai đó
Mời bạn lắng nghe Coach Shane giải thích sau đây:

Transcript
Hello, everybody. Welcome back to E-cubed. We have a good expression today. To sell someone out. To sell me out. To sell Shane out. To sell Sue out. What does it mean to sell someone out? It means to betray the person. B-E-T-R-A-Y. To betray somebody means to sell them out. So, this is really common in like a movie, or a television show with the police. Okay? So, they have a crime. They have a murder, somebody stole diamonds. And they have 3 men. They think these 3 men did it, so they interview man A, “Did you do it?” “No, I did not”. They interview man B, “Did you do it?” “No, I did not”. They interview man C, “Did you do it?” “No, I did not”. They keep interviewing. And they say to man A, “Ok. Man A just tell us you are guilty, and we will be easy on you and tough on the other guys. We want you to sell out the other two men”. And then they do the same thing with man B, and the same thing with man C. Do you understand? So they try to make the thieves sell each other out, to betray the other person. Ok? You got it?
Now, let’s say a husband cheets on his wife. He has a girlfriend. Or that the wife cheets on the husband. She has a boyfriend. We don’t say sell out. You sold your husband out. We don’t say it in that situation. So the idea is to betray but also you are getting some profit. You’re using the person. You’re selling the person for something. Okay? And that person will have a bad situation because of you. You got it? Do not sell anybody out. Especially, don’t sell me out. I’m a good guy. But usually good guys get sold out. Let’s listen to the conversation.
I can’t believe you sold me out to mom
You’re always selling me out.
Okay, let’s make a truce.
Okay. From now on, we lie for each other to mom.
Good.
I heard that.
The last voice was mom. Mother heard the conversation between the two children. Those two children will have a problem. Bum! Smack their butt. Spank them. The mother will spank them. Anyway, this is the idea. So many times we sell out our sister or sell out our brother so that we can have some more chocolate cake, or so that we don’t have a problem. And then the brother or the sister has a problem. So I have a sister. My sister’s name is Christy. And, Christy I apologize if I have ever sold you out. I probably did sell you out. And I’m sure you sold me out. So let’s make a truce. From now on, you and I will lie for each other to mom. Okay? All right. I heard that. It’s...it’s a vicious cycle. I’ll see you guys tomorrow. Bye bye.
Vietnamese
Xin chào các bạn. Hoan nghênh các bạn lại đến với lớp học E-cubed. Hôm nay chúng ta có một cách diễn đạt hay. To sell someone out. Bán đứng ai đó. To sell me out - bán đứng tôi. To sell Shane out – bán đứng Shane. To sell Sue out – bán đứng Sue. Bán đứng ai đó có nghĩa là gì? Nó có nghĩa là phản bội lại (betray) người đó. B-E-T-R-A-Y. Phản bội lại ai đó có nghĩa là bán đứng họ. Cách diến đạt này rất thông dụng trong các tình huống như trong một bộ phim, hoặc một show truyền hình với người cảnh sát. Ok? Họ bắt được một tên tội phạm. Họ có một vụ giết người. Ai đó đã đánh cắp kim cương. Và họ có trong tay 3 gã đàn ông. Họ nghĩ rằng 3 người này đã làm chuyện đó, vì thế họ thẩm vấn người A, “Anh đã làm chuyện đó phải không?” “Không, tôi không làm”. Họ thẩm phấn người đàn ông B, “Anh đã làm chuyện đó phải không?” “Không, tôi không làm”. Họ thẩm vấn người đàn ông C, “Có phải anh đã làm chuyện đó không?” “Không, tôi không làm chuyện đó”. Họ tiếp tục thẩm vấn. Và họ nói với người đàn ông A, “Được rồi. Anh A này hãy nói với chúng tôi rằng anh có tội, rồi chúng tôi sẽ nương tay với anh và nặng tay với những gã kia. Chúng tôi muốn anh khai ra 2 gã đàn ông kia.” Và rồi họ cũng làm như thế với người đàn ông B và C. Bạn hiểu không? Họ cố gắng khiến cho những tên trộm bán đứng lẫn nhau, phản bội lẫn nhau. Okay? Bạn hiểu chứ?
Nào, giả sử có một người chồng gạt vợ anh ta. Anh ta có một cô bạn gái. Hoặc người vợ lừa gạt chồng mình. Cô ta có một người bạn trai. Chúng ta không nói bán đứng ở đây. Bạn bán đứng chồng bạn. Không chúng ta không nói như vậy trong tình huống này. Mà ý tưởng ở đây là phản bội lại nhưng bạn cũng thu được một số lợi ích gì đó. Bạn đang lợi dụng người đó. Bạn đang bán đứng người đó để thu được lợi cho mình. OK? Và vì bạn người đó sẽ gặp phải một tình huống tồi tệ. Bạn hiểu chưa nào? Đừng có bao giờ bán đứng người khác. Đặc biệt, đừng có bán đứng tôi. Tôi là một người tốt. Nhưng thường thì những người tốt hay bị bán đứng. Hãy lắng nghe đoạn hội thoại sau:
Em không thể tin được là anh đã bán đứng em với mẹ.
Em bán đứng anh suốt còn gì.
Được rồi. Chúng ta hãy ngừng tranh đấu lại nhau.
Được thôi. Từ bây giờ trở đi, chúng ta hãy nói dối hộ nhau với mẹ.
Được đấy.
Mẹ nghe hết rồi đấy nhé.
Giọng cuối cùng là của người mẹ. Người mẹ đã nghe thấy cuộc nói chuyện giữa hai đứa trẻ. Hai đứa trẻ đó sẽ gặp rắc rối. Bùm! Đẹt vào mông chúng. Đánh vào mông chúng. Người mẹ sẽ đánh vào mông chúng. Ý tưởng là như thế. Nhiều khi chúng ta bán đứng chị em gái, hoặc bán đứng anh em trai mình để có được nhiều bánh sô cô la hơn, hoặc không phải gặp rắc rối. Và rồi anh em trai, hoặc chị em gái sẽ gặp vấn đề. Tôi có một người chị gái. Tên chị ấy là Christy. Và, Christy này, nếu em đã từng bán đứng chị thì em xin lỗi nhé. Có thể em đã bán đứng chị. Và em chắc rằng chị cũng đã từng bán đứng em. Vậy chúng ta hãy thỏa thuận đình chiến nhé. Từ giờ trở đi, chị và em sẽ nói dối hộ nhau trước mặt mẹ. Được chứ? Được rồi. Mẹ đã nghe thấy hết rồi đấy nhé. Đó là một cái vòng luẩn quẩn. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nhé. Tạm biệt.

Wednesday, April 2, 2014

Easy English Expression 0033: I'm broke.

Good morning, everybody. How are you today? Are you happy? I hope so. For me, I'm broke. I'm not happy. But Coach Shane's E-cubed lesson make me feel better. Let's enjoy it!
I'm broke = Tôi cháy túi rồi/ Tôi hết tiền rồi
Mời bạn lắng nghe giải thích của Coach Shane sau đây:

Transcript:
Hello everybody. Welcome back to E-cubed. Today we have a very sad expression. Many times I use this expression. I’m broke. I’m broke. I’m broke. But I’m happy. Yes. I’m broke, but I’m happy. I have you. You guys fulfill, really, it’s true, you guys fulfill me. I’m broke but I’m happy. I am broke. B-R-O-K-E. That doesn’t mean my arm is broke. No no no. It means I have no money. No money, no dinero (Spanish), no [??], no greenback. I want to think of foreign currencies. No euro, no marks, no vera, no peso, no pounds, no centavos, no rubles, no yuan, no yen, no baht. What else? What other kinds of currency are there? I know I’m missing other currencies. I have no money. I’m broke. I’m broke. I’m sorry. I’m broke. I’m broke. That’s it. Listen to the conversation.
Let’s go eat luch.
‘kay. Burgers?
Nah, I want something healthy.
Healthy? Healthy means expensive. I can’t. I’m broke.
Why is that? Why is natural food more expensive than chemically produced fertilizer foods. Why is that? Why is organic normal healthy food more expensive? Why is eating healthy more expensive than eating at McDonalds? What the heck? I’m broke. I’ll see you tomorrow.
Nội dung bài học:
Câu nói “I’m broke” được dùng khi bạn không có tiền trong người hoặc còn rất là ít tiền. Ví dụ:
-      Let’s go eat luch.
-      ‘kay. Burgers?
-      Nah, I want something healthy.
-      Healthy? Healthy means expensive. I can’t. I’m broke.

-      Chúng ta đi ăn trưa đi.
-      Ừ. Ăn bánh mì kẹp nhé?
-      Không đâu, tôi muốn ăn gì đó tốt cho sức khỏe cơ.
-      Tốt cho sức khỏe à? Tốt cho sức khỏe có nghĩa là đắt tiền. Tớ không thể. Tớ cháy túi rồi.

Tuesday, April 1, 2014

Let's Master English Podcast #20

Hello, everybody. Today is Tuesday, and we have a brand new Lets Master English Podcast from Coach Shane. This week's podcast is really really interesting, so I'm into it. I will listen to it every day. How about you? Let's master English with Coach Shane!!!
Let's Master English Podcast No. 20 is about GLOBAL WARMING (sự nóng lên của trái đất). In this podcast we will listen to a news about greenhouse gases, a FACT from Country Shane, 4 great questions from listeners, and some other interesting things. I hope you will enjoy it.
To listen to the podcast, please visit this website:
hoặc

NEWS - Global Warming will KILL us ALL
While most of America experienced its coldest winter in decades, a new UN report announces that global warming will destroy us all. "If we don't reduce greenhouse gases, risks will get out of hand", said one of the report's authors. "We're all sitting ducks", said another. But hidden in the report, the scientists do concede that weather prediction has many uncertainties.
Some new words for you:
a decade n. thập kỷ (10 năm)
decades = hàng thập kỷ (20, 30, 40, 50, 60 năm hoặc nhiều hơn)
UN report n. báo cáo của Liên Hợp Quốc
to annouce something = thông báo điều gì đó (to say something, to trumpet something)
destroy v. phá hủy, hủy diệt
reduce v. giảm bớt, giảm thiểu
greenhouse gases: khí nhà kính (CO2,...)
risk n. nguy cơ, rủi ro
to get out of hand = mất kiểm soát
authors n. tác giả
sitting ducks = đứng chờ làm nạn nhận, trong tình thế nguy hiểm
concede v. thừa nhận
weather prediction = dự đoán, dự báo về thời tiết
uncertainties = những điều không chắc chắn, không rõ

COUNTRY SHANE'S FACT!
How're you doing everybody? This is Country Shane and I'm here to bring you the fact.
CO2, the global warming gas that everyone fears. CO2 levels in the atmosphere based on the last five hundred million years of earth's history are at their lowest level, at about 387 ppm that's parts per million. They've been as [??] as 7000 ppm. And over the last five hundred million years, the average CO2 levels are about 2800 ppm. So, 387 ppm ain't that bad.
This is been Country Shane bringing you the fact.
Q & A
In this podcast, Coach Shane will answer 4 questions from listeners. Those questions are great to learn. 
Question No.1: Hello, Shane. What do you think about the expression butt out, B-U-T-T O-U-T, butt out. Is it a rude or a gross expression? Is it a slang?
Question No.2: Hi, Coach Shane. What is the difference between dash and hyphen?
Question No.3: Why do you native English speakers feel so comfortable with using adjectives where adverbs are much better? For example, dig deep. But, grammatically I would say dig deeply. Another example, love me tender. I would say love me tenderly. Oh, it's good as usual. I would say it's good as usually.
Question No.4: I have a favorite song. I love this song so much. But it's difficult to understand. The song is sung by Lorde. And, its title is royals.
Let's listen to the podcast to know the answers and enjoy Coach Shane's performance singing the song "royals".
Have a good time listening to LME podcasts, everyone!

Easy English Expression 0032: to rain on someone's parade

Hello, everyone. Today's Easy English Expression is "to rain on someone's parade". What does it mean?

to rain on someone's parade = phá hỏng kế hoạch của ai đó

Mời bạn lắng nghe huấn luyện viên Coach Shane giải thích sau đây, chúc bạn một ngày cá tháng 4 (April Fool's Day) vui vẻ.



Transcript:

Hello, everybody. Welcome back to E-cubed (E3 – Easy English Expression). Today’s expression’s a little bit long. To rain on your parade. It could be somebody else. To rain on Shane’s parade. To rain on his parade. To rain on Tom’s parade, whoever. Now, first of all you need to understand parade. What is a parade? Well, here are some picture of parades. Ok. So, you see it down the street. There are so many people marching, a marching band. These are call floats. F-L-O-A-T-S, floats. And, yeah. Those are parades. OK. Now, sometime at parades, when I was young, they used to throw candy, to all the little children. All of them are great.

So, usually we have one parade, maybe two parades a year in small towns. I grew up in a small town, so we had two parades. We had the forth of July parade, which is America’s birthday. And then we had the Carnival, some others, uh the Homecoming parade. The Homecoming parade which is about football in high school. It was great fun. But can you imagine if it started to rain on the parade? That would be terrible. And that’s what this expression means. To rain on your parade means to do something terrible to your plan. You have some plans. You have a plan, a goal. You have some, something that you want to do. But, if it rains on the parade, your plans have been cancelled or denied or destroyed. So you have this great idea to do something. But if it rains, it’s been cancelled. So you want to have a picnic this Saturday. But it’s gonna rain on Saturday. Oh, no. It has rained on my parade. My parade would be the picnic, my great exciting plan. Do you understand? Listen to the conversation. It might help you.

What’s that? A present?
Diamond earrings. They’re for Sue!
Wow! Uh... I don’t want to rain on your parade, but Sue just got engaged.
What? Engaged? She’s gonna get married? What??

Poor guy. He wanted to give Sue diamond earrings. But, she’s in love with another man. What a shame. His parade has been rained down. Can you think of an example? If you can, put it down below. And I will see you next time. Bye bye.

Nội dung bài học:

Bạn hãy tưởng tượng một cuộc diễu hành (parade) cực kỳ hoành tráng để chào mừng một sự kiện gì đó đang diễn ra ở nơi thị trấn nơi bạn đang sống. Cuộc diễu hành mới chỉ bắt đầu được ¼, chưa đến phần quan trọng và hấp dẫn nhất thì trời đổ một cơn mưa lớn. Mọi người bắt đầu tìm nơi để trú mưa. Và cuộc diễu hành của chúng ta buộc phải hủy bỏ. Mỗi năm chỉ có một lần tổ chức diễu hành, nhưng nó lại bị hủy bỏ do trời đổ mưa khiến bạn vô cùng không vui.

Nếu bạn có một kế hoạch, một dự định, một mục tiêu đã được chuẩn bị kỹ càng, chỉ còn chờ giây phút đón nhận thành công thì bỗng nhiên có điều gì đó tồi tệ diễn ra khiến cho kế hoạch của bạn buộc phải hủy bỏ. Lúc đó bạn có thể sử dụng cụm từ sau đây:

TO RAIN ON SOMEONE’S PARADE = PHÁ HỎNG KẾ HOẠCH CỦA AI ĐÓ

Someone ở đây có thể là bất kỳ ai. To rain on my parade. To rain on your parade. To rain on his parade. To rain on Tom’s parade.