Learn English with Coach Shane every day and let's master English!

Wednesday, July 30, 2014

Let's Master English 37: Shocking Habits

Welcome to LME Podcast 37!!!


This podcast's contents are:
1. Hello from Coach Shane
2. The NEW: Shocking Habits
3. Country Shane's Fact
4. Questions and Answers
5. About DDM lite and good bye!

Let's listen to the podcast!!!

Play

I. NEW
Shocking Habits

Got a bad habit? Wanna start a new habit? Pavlok might be just the thing. Pavlok is a new wearable that shocks you literally when you don't keep a promise. If you sleep too late >>zzz. If you don't go to the gym to exercise >>zzz. If you log on to facebook for more than 20 minutes >>zzz. The product should be out next year. Are you in need?
Pavlok fitness wristband zaps your ass off the sofa and to the gym

Bạn có thói quen xấu nào không? Bạn có muốn bắt đầu một thói quen mới? Pavlok có thể chính là câu trả lời giành cho bạn đó. Pavlok là một thiết bị công nghệ có thể đeo vào người có khả năng khiến bạn bị giật điện nếu bạn không giữ được lời hứa của mình. Nếu bạn ngủ dậy muộn >>zzz (bạn sẽ bị điện giật). Nếu bạn không tới phòng tập để tập thể dục >>zzz (bạn sẽ bị điện giật). Nếu bạn đăng nhập vào Facebook quá 20 phút >>zzz (bạn sẽ bị điện giật). Sản phẩm này sẽ có mặt trên thị trường vào năm sau. Bạn có muốn sở hữu một cái không nào?

Những cụm từ cần ghi nhớ:

wearable: technology that you can wear = công nghệ có thể đeo vào người
Got a bad habit? = Do you have a bad habit?
Wanna start a new habit? = Do you want to start a new habit?
to be just the thing = to be the answer = chính là câu trả lời
shock = cho điện giật
literal meaning of shock is a short electric pulse
figurative meaning of shock is to surprise you
The product should be out next year ~ Pavlok will be on the market next year. It will be sale next year.
Are you in need? ~ Do you need Pavlok?

II. COUNTRY SHANE'S FACT



How are you doing, everybody. This is Country Shane and I'm here to bring you the facts. You all have heard of Google Glass. Well, they're not really glasses 'cuz they have no lenses and the monitor is only for the right eye. And they're only one size. So for a pumpkin head like me, Google Glass is out.

Xin chào các bạn. Đây là Country Shane và tôi ở đây để mang tới cho bạn những sự thật thú vị. Các bạn đều đã nghe nói về chiếc kính thông minh Google Glass. Ồ, chúng thực ra không phải là những chiếc kính mắt thực sự đâu bởi chúng không có thấu kính và màn hình của nó chỉ có ở bên mắt phải và những chiếc kính này đều cùng một cỡ. Vì thế, với những người có đầu to quả bí như tôi, Google Glass không bao giờ là thiết bị mà chúng tôi nhắm tới.

III. Q&A 

1) UNDEVELOPED vs UNDERDEVELOPED

Khi nói về đất đai, undeveloped land & underdeveloped area of land có nghĩa là vùng đất chưa được khai khẩn, chưa được khai thác để sử dụng. Còn underdeveloped land có nghĩa là vùng đất chưa được khai thác hoàn thiện, chưa khai thác được hết tiềm năng của nó.

Khi nói về một quốc gia nào đó, undeveloped countries là những quốc gia không phát triển, không có cơ sở hạ tầng đầy đủ, có thể họ không có điện, không có internet,... Còn underdeveloped countries là những quốc gia kém phát triển.

Chúng ta cũng có thể sử dụng undeveloped và underdeveloped khi nói về một nền kinh tế nào đó. Với undeveloped economy, con người trao đổi hàng hóa cho nhau, chưa có tiền tệ, chưa có ngân hàng. Còn với underdeveloped economy, nền kinh tế đang phát triển dần và phải mất một thời gian dài nữa mới có thể đạt mức kinh tế phát triển.

2) CHECK vs CONTROL

to check something có nghĩa là kiểm tra cái gì đó, xem chúng đang hoạt động như thế nào có tốt không...
to control something có nghĩa là điều khiển cái gì đó để làm thay đổi sự hoạt động của chúng.

3) VOID vs NULL
- void: không còn có hiệu lực, không còn giá trị nữa (useless)
- null: vô giá trị, vô dụng (has no value, zero)
Ví dụ: This contract is null and void

4) HOW TO SAY: Could I have a box of Jujyfruits?

Trong câu này chúng ta có nối âm và lược bỏ âm.
Từ "have" khi nó đứng ở giữa câu, rất có thể âm 'h' sẽ bị lược bỏ.
Âm 'v' trong từ "of" cũng bị lược bỏ.

5) vowel sounds in the word ALTAR /awter/

Trong tiếng Anh Mỹ, cách phát âm có thể rất là rắc rối bởi vì tiếng Anh là sự kết hợp của rất nhiều ngôn ngữ đến từ các quốc gia khác nhau.Vì thế để học đúng cách phát âm của mỗi từ, bạn phải lắng nghe, bắt chước, và luyện nói theo giọng chuẩn. Luyện nói chính là chìa khóa giúp bạn phát âm chuẩn. Và khi bạn phát âm chuẩn bạn có thể nghe được câu từ mà người khác nói. Vậy luyện nói cũng chính là luyện nghe. Trước kia việc luyện nghe tiếng Anh chuẩn do người bản xứ nói rất là khó khăn, nhưng hiện tại mọi thứ đã thay đổi. Ngày nay chúng ta có internet, chúng ta có thể xem phim Mỹ, nghe nhạc pop, xem các show truyền hình online,... Cho dù bạn ở đâu, bạn vẫn có rất nhiều cơ hội để nghe tiếng Anh chuẩn để luyện tập. Cách phát âm tiếng Anh cũng có thể khác nhau ở những vùng khác nhau. Với internet, bạn hoàn toàn có thể trải nghiệm điều đó và luyện tập làm quen với nhiều giọng nói tiếng Anh khác nhau. Nếu bạn muốn, DDM là lớp học online tuyệt vời giành cho bạn. ^_^

IV. ABOUT DDM

DDM là một lớp học tiếng Anh online luyện tập tổng hợp nhiều kỹ năng. Với mỗi bài học sẽ là một trải nghiệm thú vị để mỗi học viên có thể luyện tập và khám phá tiếng Anh Mỹ.

Với lớp học DDM thông thường, mỗi tuần sẽ có 2 bài học để các học viên luyện tập. Nội dung chính của bài học sẽ là một đoạn video tiếng Anh thực tế với nhiều chủ đề luôn được cập nhật như tin tức, lịch sử, văn hóa, phim sitcom,...

Trong mỗi video thực tế như vậy, tiếng Anh được nói với tốc độ bình thường và đôi khi là rất nhanh đối với người học. Người học cần phải dictate (viết chính tả) một số đoạn trong video đó. Sau đó Coach Shane (huấn luyện viên Shane) sẽ đưa ra câu trả lời và giải thích rất chi tiết các kỹ thuật phát âm, cách nối âm, lược bỏ âm,.. giúp học viên luyện tập phát âm giống với người bản ngữ, luyện ngữ điệu,... để có thể nghe được với tốc độ nói tiếng Anh thường ngày.

Chỉ biết phát âm và nói được không thôi thì chưa thể giúp bạn hiểu được hoàn toàn thông điệp hay câu chuyện, sự hài hước trong mỗi đoạn video bởi vì nhiều câu nói ẩn chứa yếu tố văn hóa ở trong đó. Vì vậy, ngoài giải thích và huấn luyện học viên luyện phát âm và ngữ điệu, Coach Shane còn giải thích một cách tường tận nội dung của bài học, giúp học viên khám phá ra tất cả những gì ẩn chứa phía sau câu chuyện bao gồm các yếu tố văn hóa, cách nói ẩn dụ, câu nói đùa,... 

Ngoài ra, học viên còn có thể luyện tập trực tuyến dưới sự hướng dẫn của Coach Shane thông qua các buổi online meetings và còn nhiều điều thú vị khác nữa.

Nếu bạn không có nhiều thời gian để học 2 bài học DDM mỗi tuần, ngay bây giờ bạn có thể trải nghiệm DDM lite với 1 bài học mỗi tuần. Mời bạn xem video dưới đây để biết thêm chi tiết.


Đăng ký lớp học DDM lite ngay tại đây: https://letsmasterenglish.leadpages.net/ddmlite/
Các bạn có thể tìm hiểu thêm về lớp học tại địa chỉ
http://www.letsmasterenglish.com/ddm/ 
Để trải nghiệm thử lớp học với 8 bài học FULL, bạn có thể đăng ký tại đây
http://www.letsmasterenglish.com/tryddm/

--------------------------------------
Chúc các bạn có những giờ học tập tiếng anh thú vị và bổ ích! Have a fantastic day!



Thursday, July 24, 2014

Ecubed #48: I'm down! Đồng ý!

Hello, everybody. Today's easy English expression is "I'm down". What does it mean? Let's watch the video lesson.


This expression can have several meanings but usually it means count me in, ok, I like it, I will join you, I will paticipate, yes, I will do it.

Expression này có thể có nhiều nghĩa khác nhau nhưng thông thường nó có nghĩa là tôi sẽ tham gia, đồng ý, tôi rất thích.

For example: If I invite you to a party on Friday night, are you down? Yeah, count me in. I'm down. I will go to the party. Yeah!

Let's practice together!

You wanna go watch the basketball game tonight?
You paying?
No need~ Free tickets!
Cool! I'm down^^

You can also listen to this lesson podcast here:

Monday, July 21, 2014

ECUBED #47: to LACK something

Xin chào Việt Nam. Chào buổi sáng. Hôm nay, Coach Shane sẽ giới thiệu với chúng ta bài học về cách sử dụng động từ LACK, to lack something. Mời các bạn xem video dưới đây.


TRANSCRIPT
Last week, we studied lock, luck and look. And several of you asked me about lack. Well, that sound is different, too. (LACK) What does to lack something means? It means to be short of something, to not be complete, to be missing something. So for example, uh yes, I am lacking some hair. But I’m ok. Uh, if you look at my bank book. I’m lacking some money. It’s not enough. But, it’s ok. Regarding my computer and my camera, I’m not lacking. I have a good computer. I have a good camera. So I can make videos. Regarding YouTube subscribers, I’m not lacking. We almost have altogether 15000 subscribers. Isn’t that amazing? We only get a thousand here,but on the other chanels. So I’m not lacking subscribers. Thank you very much. Are you lacking anything? Are you lacking some money? Are you lacking some good look? Are you lacking some charm? Are you lacking some hair? Listen to the dialogue.
A: Any advice? How do I get more YouTube viewers?
B: Well... you are lacking something.
A: What? Energy?
B: Hair. You might want to get a toupee.
Are you serious? It’s the reason I’m lacking YouTube subscribers is it because I’m lacking hair? Really? Oh... oh no. In the future, I will only wear hat. Sorry now, do I have a hat? Yes. From now on, I will teach like this. And you will not know that I’m lacking any hair. See you tomorrow.
CHÚ Ý:  to lack something có nghĩa là thiếu cái gì đó.
-------------
Mời bạn nghe thêm Daily Easy English Expression Podcast 80: to get CARRIED AWAY tại đây: http://directory.libsyn.com/shows/view/id/dailyeasyenglish

Have a great day, everyone!

Saturday, July 19, 2014

Coach Shane English Podcasts!!!

Hey, everybody. Do you know that Coach Shane has made PODCASTS? Yes!!! 
Learning English with Coach Shane through PODCAST. Let's go!!!

Daily Easy English Expression PODCAST #79: My dogs are barking!




=> "My dogs are barking!" means my feet are sore, my feet are tired, my feet are aching, my feet hurt... Chân tôi đau quá!!

Ví dụ:
                      Ohh, let's take a rest.
                      You tired?
                      My dogs are barking!
                      You need to get new shoes!!!

Let's Master English PODCAST #35: Daughter to Park; Mom to Jail...


HAVE A GOOD WEEKEND, EVERYONE!!!!!^^

Friday, July 18, 2014

ECUBED #46: to turn in

Good morning, everyone. Xin chào buổi sáng. Bài học Ecubed hôm nay giới thiệu cách sử dụng cụm động từ "to turn in". Mời các bạn theo dõi bài giảng của Coach Shane sau đây.



TRANSCRIPT
Hey everybody. Welcome back to E-cubed. As I promised yesterday, today I will focus on the phrasal verb “to turn in”. Now, to turn in can have several meanings. I’m going to focus on two.
Number 1, to turn in something. To turn in something means to give something to somebody who asked for it. And the easy example is homework. Turn in your homework to the professor. Turn in a proposal to the boss. So, when you give something to a teacher, or to a boss. Basically, those are the two main situations. You turn something in. They asked for something. You did it and then you turn it in. Okay? We can use it in other situations, too. For example, the police have asked the public to turn in their weapons, to turn in drugs. To give something to somebody. That’s the idea.
Another definition of “to turn in” means to go to bed. What time did you turn in last night? What time did you go to bed last night? So those are two very common definitions of the phrasal verb “to turn in”. Okay? Listen to the dialogue.
A: Did you turn in the assignment?
B: Yes! Now I’m free.
A: So, what are you gonna do?
B: I’m gonna turn in early tonight. I’m tired.
That would be nice to turn in early. What time do you usually turn in? Leave a message down below and I’ll see you guys tomorrow. Bye bye.
CHÚ Ý Trong bài học này chúng ta cần chú ý tới 2 định nghĩa phổ biến của cụm động từ “to turn in”.
1. “to turn in something” có nghĩa là nộp cho ai đó, đưa cho ai đó những thứ mà họ yêu cầu. Tình huống thông dụng là giáo viên giao bài tập về nhà, sinh viên làm xong bài tập thì mang đi nộp bài (turn in).
2. “to turn in” cũng có nghĩa là đi ngủ (= go to bed)

Thursday, July 17, 2014

ECUBED #45: to come in on ~

Good morning, everybody. Chào buổi sáng! Bài học Ecubed hôm nay sẽ giới thiệu tới các bạn cách sử dụng cụm từ "to come in on ~". Chúc các bạn buổi sáng tốt lành! 



TRANSCRIPT
Hey everybody. Welcome back to Ecubed. In one of last week’s dialogues. We had the expression “come in on the weekend”. And, somebody asked is it the same as turn in? No. Tomorrow, I will teach you “turn in”. But come in, let’s focus on “come in on”. So, the verb (come in), it’s a phrasal verb, to come in. And when we say on, it refers to a specific day. Okay? So it has to be a Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday, or weekday, or weekend.
Come in on a weekday.
Come in on a weekend.
Come in on a Mon, Tue, Wed, Thu, Fri, Sat, Sun.
So I’ll show you something cool. Yeah! Chinese characters. Chinese characters. Sorry.
To come in on a specific day. Come in on December, no. Come in on 3 o’clock, no. Come in on the fourth. It’s possible. We can use numbers. Come in on the 4th, Come in on the 10th, so we can use numbers, too. Okay? Remember that.
So, when you’re setting an appointment. You need to see a doctor. You need to go some place. They will say, can you come in on a Monday? Can you come in on Tuesday? And then you can set your appointment. Okay? Listen to the dialogue.
A: Can you come in on a weekend?
B: No. I can only go in on weekdays.
A: Can you come in on Friday?
B: No, I’m Muslim. That’s my weekend. Sunday?
No. I’m not Muslim. But I do have a lot of Muslim friends. A lot of you are Muslim. And I think Jewish people are the same. And maybe even some Christian, I know STA.. I’m not exactly sure. But the weekend is actually different for them. I believe for some is Thusday, Friday, for some is Friday, Saturday, and Sunday is a working day. So, I live in South Korea which is not a Muslim country, and the weekend is Saturday and Sunday. So it can be confusing. Anyway, come in, come in, come to the office, come to visit, come for an appointment on a day... Remember that. I’ll see you tomorrow.
CHÚ Ý BÀI HỌC
“to come in on” được dùng khi người khác đặt lịch hẹn và hỏi bạn có thể gặp mặt vào ngày nào. Sau giới từ ‘on’ có thể là ngày trong tuần, ngày cuối tuần, hoặc một ngày nào đó cụ thể. 

Wednesday, July 16, 2014

ECUBED #44: A pain in the neck

Chào buổi sáng! Xin chào mọi người! Hôm nay Coach Shane sẽ giới thiệu cho chúng ta thành ngữ "a pain in the neck" - cục tức ở cổ. 



TRANSCRIPT
Hello everybody. Welcome back to Ecubed. Today we have a fun expression. It is to be a pain in the neck. So somebody is a pain in the neck. Or something is a pain in the neck. So we could say, Shane is a pain in the neck. A pain would be an ache, something that hurts. I have a pain right here. An ache, some sort of bad feeling. A pain in the neck. Now, this is the neck. Well, this is the neck but usually we say throat. So when we say a pain in the neck, we don’t think here (throat), we think here or here.
What is a pain in the neck? Something that is anoying, something that makes us mad. And watch (Oh, oh man... Oh man. That guy, Shane. Oh...He’s a pain in the neck. I hate him. Oh, he causes so many problems. He gives me stress. English, English, English. Oh, Shane, Coach Shane is a pain in the neck.) Do you have anything in your life that is a pain in the neck? Maybe your little brother, maybe public transportation. Listen to the dialogue.
A: Oh, this traffic is such a pain in the neck.
B: Well, it’s Friday night. It’s always bad.
A: Next time, let’s take the subway or bus.
B: Oh, but standing on the bus is such a pain in the neck, too!
Not too difficult. Quicky about pronunciation. A pain in the neck. But if we say this (in the) really fast, it almost sounds like in nuh, keep two ‘n’. In nuh. A pain in nuh neck. A pain in nuh neck. Oh, oh man, English is a pain in the neck. See you tomorrow.
CHÚ Ý “a pain in the neck” là một thành ngữ chỉ người hoặc vật gì đó gây phiền toái, là cái của nợ.

Tuesday, July 15, 2014

ECUBED #43: Steal my thunder

Xin chào các bạn. Có khi nào bạn đang tận hưởng những phút giây tuyệt vời của mình, thì có ai đó chen ngang vào, lấy đi khoảnh khắc đó của bạn, thu hút hết sự chú ý của mọi người, khiến bạn không thể tiếp tục "nổ" nữa? Lúc đó bạn có thể sử dụng thành ngữ trong bài học hôm nay: "ĐÁNH CẮP TIẾNG SẤM CỦA TÔI"



TRANSCRIPT
Hello everybody. Welcome to Ecubed. Today we’ve got a great expression, to steal someone’s thunder. Well, you know what to steal means, to take something, to burgle something, to be a thief. Okay? But, what about thunder? Thunder is that noise in the sky, and then there’s a lighting, and then there’s a rain or even snow. So, to steal someone’s thunder means to steal their big day, their big moment. So, if I have a very important day, or a very important moment or event. And then someone else comes, and takes the glory, takes the spotlight, becomes the star, tries to become the prince, or the princess, or the king, or the queen. They are stealing my thunder.
So for example. It’s my birthday, and I’m having a party. But one of the guests, he says, today I got a promotion and I will pay for everything. So everybody says congratulations, congratulations to him. It’s my birthday. It’s my day. It’s not your day. Don’t steal my thunder. He’s stealing my thunder. He’s stealing my day, my moment. He’s a bad guy. Do you know anybody that has stolen your thunder? Who? Who? Listen to the dialogue.
A: Aren’t you inviting Amanda to the wedding?
B: No way. She always tries to steal my thunder.
A: How. Because she always tries to be the queen?
B: That’s right. That’s my day and I’m not gonna let anyone steal my thunder.
That’s right. Amanda is a bad woman and she will not be invited to the wedding because she will try to steal the thunder, try to look more pretty, try to wear a nice dress, being so nice and ladylike. Get out of here, Amanda. We don’t like you, Amanda because you try to steal everybody else’s thunder. Don’t steal someone else’s thunder. Control yourself. That’s today’s Ecubed and I will see you again tomorrow. Practice.
CHÚ Ý BÀI HỌC 
Thành ngữ “to steal someone’s thunder” có nghĩa là ăn cắp công lao của ai đó, phổng tay trên công lao của ai đó, cướp lấy ngày trọng đại/khoảnh khắc vinh quang tuyệt vời của một người nào đó, giành hết sự chú ý của mọi người cho người nào đó (giống như “to steal someone’s spotlight”).

Monday, July 14, 2014

ECUBED #42: Go down...

Chào buổi sáng! Bài học đầu tuần hôm nay giúp chúng ta biết được những ý nghĩa phổ biến của giới từ DOWN. Chúc tất cả mọi người một tuần mới tuyệt vời.


TRANSCRIPT
“...Hello everybody. Welcome back to Ecubed. Now, yesterday we had a phrasal verb “to come down with”. Correct? Well, actually It was interesting. The word down, the preposition down is very common in phrasal verb, and it does have a meaning. So today, we’re going to look at the phrasal verb “to go down”.
Now, actually to go down can have several meanings. But, I’m going to mean actual going, actual movement down. And when we say down, down can mean basically three things.
It can mean to the south. Because we say north, west, east, south. South is down. So it can mean to go south. 
It can mean to go down the hill, or down the elevator. So, actually going up and going down, and it can physically mean going down. Okay?
And what’s the third meaning? It means... Ahh, I’ll give you two more meanings. One is downtown, to go down with the nuance of downtown. I’m going down to the bar tonight. And that means out of the neighbourhood, into the urban area. I’m going down to the store, out of the housing area and to the store. If you had ever been to America. You should see that we have very large housing areas with no stores. So you need to have a car, or a bicycle to go to the store. So it’s not just a store, and a bakery, and a gas station, and maybe a movie theater, and some shops. So that area is the urban area. It might be downtown. So I’m going down to the store that means that urban area. Okay?
And another nuance of down is down the hall. So, if you’re in a hallway. You alway down the hall to the other end of the hall. That’s another usage. So down the hall, it means the opposite end of the hall. Okay?
So down does have meaning. Listen to this dialog.
A: Are you going down to the store today?
B: I went down yesterday.
A: Please? I need some more beer!
B: Go get it yourself.
That’s a very common expression. Down to the store. And if you need something, go yourself. Why don’t you tell your mother, “mom, I’m going down to the store. Can I get anything for you?” “Yes. Give me some milk, and some eggs, and some flour, and some...” Well, you might have a big trip, so becareful. Your mom might ask you to buy many things. Or maybe she’ll ask to go with you. Is that good or bad? If my mom want to go to the store with me, go down to the store with me, I’d be happy. To go down. Remember, there are meanings. Take care, and I’ll see you tomorrow....
CHÚ Ý BÀI HỌC:
 “down” là giới từ được sử dụng rất nhiều trong các cụm động từ. Chúng ta cần chú ý một số ý nghĩa của “down” sau đây:
Down có nghĩa là xuống phía nam. Bởi vì trong 4 hướng đông, bắc, tây, nam, hướng nam nằm ở phía dưới.
Down cũng có thể có nghĩa là đi xuống dưới, di chuyển xuống phía dưới theo đúng nghĩa vật lý của nó. Ví dụ như xuống đồi (down the hill), xuống thang máy (down the elevator),...
“To go down” cũng có thể mang sắc thái nghĩa giống như “to go downtown” (đi vào trung tâm thành phố).
Ví dụ: “I’m going down to the bar tonight” có nghĩa là đi ra khỏi khu vực nhà ở dân cư để vào khu đô thị (khu vực tập trung buôn bán, dịch vụ,...) 
“Down” cũng mang một sắc thái nghĩa khác là “down the hall”. Nếu bạn đang phía đầu này của một hành lang, và bạn muốn đi tới đầu bên kia hành lang thì bạn có thể nói “go down the hall”.